trung giao

trung giao

Trung giao là lớp giữa của thành cơ thể ở một số loài động vật.

Định nghĩa
  1. Danh từ (chuyên ngành Sinh học, Giải phẫu học):
    • Lớp trung gian: "trung giao" chỉ lớp hoặc chất nền nằm giữa hai lớp khác, thường gặpđộng vật không xương sống (như sứa, san hô) hoặc trong cấu trúc phôi thai.
    • trung giao: Lớp tế bào hoặc chất nền liên kết, đóng vai trò hỗ trợ cấu trúc chức năng giữa các lớp biểu .
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong cơ thể sứa, trung giao lớp chất nền nằm giữa biểu nội . (Lớp trung gian này giúp duy trì hình dạng hỗ trợ vận động.)
    • Sự phát triển của trung giao rất quan trọng trong quá trình hình thành phôi. (Lớp trung gian này ảnh hưởng đến sự phân hóa tế bào.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trung giaođộng vật thân mềm": lớp trung gian đặc thùmột số loài nhuyễn thể.
    • Trung giaotrai chứa nhiều sợi collagen. (Lớp này tạo độ đàn hồi cho cơ thể.)
  • "trung giao phôi thai": lớp mô hình thành trong giai đoạn đầu của sự phát triển phôi.
    • Trung giao phôi thai biệt hóa thành các cơ quan nội tạng. (Lớp trung gian này nguồn gốc của nhiều sau này.)
Biến thể từ gần giống
  • Trung (danh từ): lớp giữa của phôi, tương tự nhưng thường dùng trong giải phẫu người động vật xương sống.
    • Trung hình thành nên xương . (Khác với trung giaođộng vật không xương sống.)
  • Giao diện (danh từ): bề mặt tiếp giáp giữa hai lớp, không chuyên ngành.
    • Giao diện giữa lớp biểu trung giao rất mỏng. (Vùng tiếp xúc này dễ bị tổn thương.)
Từ đồng nghĩa
  • trung gian: nằm giữa hai lớp khác.
  • Lớp đệm: lớp chất nền hỗ trợ cấu trúc.
  • Chất nền ngoại bào: (trong ngữ cảnh hẹp) chất nền không tế bàotrung giao.
Thành ngữ liên quan

(Không thành ngữ phổ biến do tính chuyên ngành của từ; thay vào đó thuật ngữ học thuật) - Trung giao dạng keo: trung giao cấu trúc sền sệt, thường gặpsứa. - Trung giao dạng keo giúp sứa nổi trong nước. (Lớp này chứa nhiều nước protein.)